1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Tìm hiểu bệnh viêm amidan

Thảo luận trong 'Backlink Free' bắt đầu bởi lela1239x, 12 Tháng năm 2015.

    Chia sẻ trang này

  1. lela1239x
    Offline

    lela1239x

    Bài viết:
    79
    Được thích:
    0
    Tìm hiểu bệnh viêm amidan


    Đại cương

    Ngã tư đường ăn, đường thở có một hệ thống tổ chức lympho làm nhiệm vụ bảo vệ bao gồm vòng Waldeyer và hệ thống hạch cổ.

    Vòng Waldeyer gồm có:

    Amidan ở vùng vòm mũi họng (Amidan Luschka).

    Amidan vòi (Amidan Gerlach) ở quanh vòi nhĩ.

    Amidan khẩu cái thường gọi tắt là amidan có hình hạt hạnh nhân ở 2 bên thành họng, giữa trụ trước và trụ sau.

    Amidan lưỡi nằm ở đáy lưới sau V lưỡi.

    Amidan lúc sinh ra đã có và là tổ chức bình thường của con người. Nó phát triển ở tuổi thiếu nhi và teo dần ở tuổi dậy thì.

    [​IMG]

    Viêm amidan cấp tính

    Là viêm xung huyết và xuất tiết của amidan khẩu cái, thường gặp ở trẻ từ 3-4 tuổi trở lên, do vi khuẩn hoặc virút gây nên, thường thấy ở thời kỳ đầu của nhiều bệnh viêm nhiễm vì vậy có người coi amidan là "cửa vào" của một số vi khuẩn hay virút như: viêm khớp cấp, bại liệt, dịch viêm não, viêm màng não…


    Nguyên nhân

    Vi khuẩn: tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, các chủng ái khí và yếm khí.

    Virút: cúm, sởi, ho gà...

    Triệu chứng xác định

    Toàn thân

    Bắt đầu đột ngột với cảm giác rét hoặc rét run rồi sốt 380C-390C. Người mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, nước tiểu ít và thẫm màu. Đại tiện thường táo.


    Cơ năng

    Cảm giác khô, rát, nóng ở trong họng, nhất là thành bên họng vị trí amidan, mấy giờ sau biến thành đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên rõ rệt khi nuốt, khi ho.

    Thường kèm theo viêm V.A, viêm mũi hoặc ở trẻ em có amidan to thở khò khè, đêm ngáy to, nói giọng mũi.

    Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh quản, khí quản gây nên ho từng cơn, đau và có đờm nhầy, giọng khàn nhẹ.


    Thực thể

    Lưỡi trắng, miệng khô, niêm mạc họng đỏ.

    Amidan sưng to và đỏ, có khi gần sát nhau ở đường giữa.

    Đôi khi thấy hai amidan sưng đỏ và có những chấm mủ trắng ở miệng các hốc, dần biến thành một lớp mủ phủ trên bề mặt amidan, không lan đến các trụ, không dính chắc vào amidan, dễ chùi sạch không chảy máu để lộ niêm mạc amidan đỏ và nguyên vẹn: đó là thể Viêm amidan mủ do vi khuẩn gây nên (liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn) Tổ chức lympho ở thành sau họng to và đỏ: đó là thể Viêm amidan ban đỏ thường do virút gây nên.


    Xét nghiệm

    Thể viêm do vi khuẩn có bạch cầu tăng cao trên 10.000, nhiều bạch cầu đa nhân trung tính.

    Viêm amidan mạn tính

    Viêm amidan mạn tính là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm đi viêm lại nhiều lần. Tuỳ theo mức độ viêm nhiễm và phản ứng của cơ thể, amidan có thể (quá phát) thường gặp ở trẻ em hay người trẻ tuổi, hoặc amidan có thể nhỏ lại (xơ chìm). Tỷ lệ Viêm amidan ở nước ta người lớn: 8-10%, trẻ em: 21%.


    Yếu tố thuận lợi

    Thời tiết thay đổi đột ngột (bị lạnh đột ngột khi mưa, độ ẩm cao...).

    Ô nhiễm môi trường do bụi, khí, điều kiện sinh hoạt thấp, vệ sinh kém.

    Sức đề kháng kém, thể dị ứng.

    Có các ổ viêm nhiễm ở họng, miệng: như sâu răng, viêm lợi, viêm V.A, viêm xoang và do đặc điểm cấu trúc giải phẫu của amidan có nhiều khe kẽ, hốc, ngách là nơi cư trú, ẩn nấu và phát triển của vi khuẩn
    ]Xếp loại amidan quá phát[/B]

    Viêm amidan quá phát A1 (A+): amidan to, tròn, cuống gọn. Chiều ngang amidan nhỏ hơn hoặc bằng 1/4 khoảng cách giữa chân 2 trụ trước amidan.

    Viêm amidan quá phát A2 (A++): amidan to, tròn, cuống gọn. Chiều ngang amidan nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 khoảng cách giữa chân 2 trụ trước amidan.

    Viêm amidan quá phát A3 (A+++): amidan to, tròn, cuống gọn. Chiều ngang amidan nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 khoảng cách giữa chân 2 trụ trước amidan.

    Thể xơ chìm: thường gặp ở người lớn, amidan nhỏ, mặt gồ ghề, lỗ chỗ hoặc chằng chịt xơ trắng biểu hiện bị viêm nhiễm nhiều lần. Màu đỏ sẫm, trụ trước đỏ, trụ sau dầy. Amidan mất vẻ mềm mại bình thường, ấn vào amidan có thể thấy phòi mủ hôi ở các hốc.


    Biến chứng

    Viêm tấy quanh amidan.

    Viêm tai, mũi, xoang, thanh khí phế quản cấp tính.

    Viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng.

    Viêm nội tâm mạc.

    Thấp khớp cấp.

    Viêm cầu thận cấp.

    Nhiễm khuẩn huyết.


    Điều trị

    chữa bệnh viêm amidan cấp tính.

    Nghỉ ngơi, ăn nhẹ, uống nước nhiều.

    Giảm đau, hạ sốt: Paracetamol…

    Kháng sinh: trong trường hợp nhiễm khuẩn.

    Nhỏ mũi thuốc sát trùng nhẹ.

    Súc miệng bằng các dung dịch kiềm ấm: Bicarbonat Natri, Bôrat Natri…(nửa thìa cà phê trong một cốc nước ấm).

    Nâng đỡ cơ thể: yếu tố vi lượng, sinh tố, canxi...


    Điều trị Viêm amidan mạn tính:

    Việc phẫu thuật cắt bỏ amidan trước đây rất phổ biến. Tuy vậy, hiện nay phương pháp chữa viêm amidan này không được khuyến khích. Chỉ cắt khi nào amidan thực sự trở thành một lò viêm (focal infection) gây hại cho cơ thể.


    Chỉ định

    Amidan viêm mạn tính nhiều lần (thường là 5-6 lần trong một năm).

    Amidan viêm mạn tính gây biến chứng viêm tấy, áp xe quanh amidan.

    Amidan viêm mạn tính gây biến chứng viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng…

    Amidan viêm mạn tính gây biến chứng xa: viêm màng trong tim, viêm cầu thận, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, nhiễm khuẩn huyết.

    Amidan viêm mạn tính quá phát gây khó thở (hội chứng ngạt thở khi ngủ-hội chứng Pickwick sleep), khó nuốt, giọng nói như miệng ngậm một vật gì (khó nói).



    Chống chỉ định


    Chống chỉ định tuyệt đối:

    Phụ nữ đang thời kỳ kinh nguyệt, thời kỳ mang thai hoặc đang nuôi con bú.

    Thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.

    Các cháu bé dưới 5 tuổi hoặc người lớn trên 30 tuổi.

    Thận trọng: trong các trường hợp dùng các thuốc nội tiết tố, hoặc tự ý sử dụng thuốc chữa viêm amidan, thuốc giảm đau trước đó, các bệnh nhân đang đợt tiêm chủng.


    Các hội chứng chảy máu: bệnh ưa chảy máu, rối loạn đông máu.

    Các bệnh nội khoa như: cao huyết áp, suy tim, suy thận giai đoạn mất bù…

    Chống chỉ định tương đối:

    Khi đang có viêm họng cấp tính hay đang có biến chứng áp xe amidan.

    Khi đang có viêm, nhiễm khuẩn cấp tính như: viêm mũi, viêm xoang, mụn nhọt.

    Khi đang có viêm, nhiễm virút cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, bại liệt, sốt xuất huyết...

    Khi đang có biến chứng do Viêm amidan như: viêm thận cấp, thấp khớp cấp... thì phải điều trị ổn định, hết đợt cấp mới được cắt.

    Khi đang có bệnh mạn tính chưa ổn định như: tiểu đường, viêm gan, lao, bệnh giang mai, AIDS...


    Xem thêm: Cây nhà lá vườn chua benh viem hong hiệu quả
     
>

Chia sẻ trang này