1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Tiêu chuẩn và phương pháp thử kính bảo hộ lao động

Thảo luận trong 'Backlink Free' bắt đầu bởi kakadh, 7 Tháng mười 2015.

    Chia sẻ trang này

  1. kakadh
    Offline

    kakadh

    Bài viết:
    411
    Được thích:
    0
    Tiêu chuẩn và phương pháp thử kính bảo hộ lao động
    Tiêu chuẩn này áp dụng đối với kính dùng để bảo vệ mắt chống tác dụng của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
    Kính bảo hộ lao động
    Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử Eye protectors. General techical requirements and methods of testing TCVN 3581- 81
    Khuyến khích áp dụng
    Tiêu chuẩn này áp dụng đối với kính dùng để bảo vệ mắt chống tác dụng của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất (bụi, vật rắn, giọt chất lỏng và kim loại nóng chảỵ, khí ăn mòn, bức xạ tử ngoại, ánh sáng chói và bức xạ hồng ngoại) và quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử của kính bảo hộ lao động.
    1.Phân loại, thông số và kích thước cơ bản
    1.1 Phân loại kính bảo hộ lao động theo TCVN 2609 - 78
    1.2. Kính bảo hộ lao động phải có khoảng cách giữa tâm hai mắt kính là : 60, 64,
    68, và 72 mm đối với kính kiểu hở và kính lắp ngoài : 60, 68 và 76 mm dối với kính kiểu kín và khít kín.
    Ghi chú : Đối với kính chỉ có một mắt kính (hình l) thì khoảng cách - giữa tâm hai mặt kính được coi là khoảng cách giữa tâm 2 đường tròn nội tiếp trong mắt kính.
    3. Dây đai đeo đầu (của kính kiểu kín có dây đai đeo đầu) phải có kích thước sau:
    Chiều rộng không nhỏ hơn 14 mm .
    Chiều dài có thể điều chỉnh được theo kích thước vòng đầu từ 500 đến 600 mm.
    2. Yêu cầu kỹ thuật:
    2.1. Vật liệu dùng để sản xuất kính bảo hộ lao động phải tuân theo các yêu cân về vệ sinh và bảo hộ lao động của các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.
    2.2. Vật liệu dùng làm gọng kính không được cháy với tốc độ lớn hơn 80 mm/phút (với mẫu thử có kích thước 150 x 20 X 2mm).
    2.3. Thân gọng lánh và tấm chắn bên của kính có mắt kính là cái lọc sáng bảo vệ mắt phải làm bằng vật liệu không trong suốt.
    2.4 Khối lượng của kính bảo hộ lao động.

    + Đối với kính có khung lật lên xuồng.
    2.5 Thị trường của kính bảo hộ lao động như trong bảng 2.
    2.6. Mắt kính không mầu của kính bảo hộ lao động theo TCVN 3579 – 81.
    2.7. Cái lọc sáng bảo vệ mắt của kính bảo hộ lao động theo TCVN 3580 – 81.
    2.8. Trong một kính bảo hộ lao động hai mắt kính phải có các chỉ tiêu kỹ thuật
    giống nhau. Cho phép sai lệch các chi tiêu kỹ thuật của hai mắt kính không quá ±1% giá trị qui định

    + Đối với loại kinh có mắt kính dạng tròn, kính lắp ngoài.
    2. 9. Mầt kính không được xê dịch trong thân gọng kính quá 1mm.
    2.10 ánh sáng truyền qua mắt kính khỏng được giảm quá 10% sau 30 phút làm việc ở điều kiện chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường và khoảng không gian sau kính là 10 ± 30C và độ ẩm ở khoảng không gian sau kính là 80 ±3%.
    2. 11. Càng kính được nối với thân gọng kính bẵng khớp nối bản lề và phải xoay được nhẹ nhàng, không bị kẹt.
    2.12. Càng kính kiểu hở phải tạo với thân gọng kính một góc 1000 ± 50 nếu lả thân gọng kính phẳng và 900 ± 50 nếu là thân gọng kính lồi (hin.h 2 và 3).
    2.13. Gọng kính kiểu hở khi càng kính. mở ra hết cỡ phải tiếp xúc với mặt phẳng tại 4 điểm (hình 4). Cho phép có khe hở tại một trong 4 điểm không quá 2 mm.
    2.14. Vật liệu làm dây đai đeo đầu (của kính kiểu kín khít kín) phải có dộ dãn dài, kéo đứt không nhô hơn 200% trước khi lão hóa và 100% sau khi lão hóa.
    2.15. Khung lật lên xuống (của kính kiểu lưỡi trai, kính hai lớp) phải tạo với. Thân gọng kinh một góc 900 ± 50 và không được tự nó hạ xuống.
    2.16. Trên bê mặt kính không được có các vết rỗ, nứt và các khuyết tật khác làm xấu hình dạng bên ngoài của kính. Kính không được có cạnh mép sắc nhọn.

    2.1.7. Kính phải giữ được các chỉ tiêu như ở mục 2.9, 2.11, 2.13, 2.15, 2. 16 trong điều kiện sử dụng với tác dụng của nhiệt độ, thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ mặt trời.
    2.18. Các khớp nói bản lề (giữa thân gọng kính với tấm chắn bên, càng kính và khung lật lên xuống) phải chịu được ít nhất 1000 lần xoay quanh trục bản lề.
    2.19. Kính bảo hộ lao động sau khi lắp ráp hoàn chỉnh phải được bộ phận KCS kiểm tra nghiệm thu theo :
    Mục 2.16 kiểm tra cho tất cả kính ;
    Mục 2.9, 2.11, 2.13, 2.15 - kiểm tra cho 30 chiếc kính lấy bất kỳ từ 1 lô kính. Lô kính là tất cả số kính cùng một kiểu được sản xuất trong một ca. Nếu trong số kính được kiềm tra có một chiếc nào đó không đạt yêu cầu của các mục 2.9, 2.11, 2.13, và 2.l5 thì tiến hành kiểm tra lại với số mẫu gấp đôi. Kết quả lần kiểm tra lại là kết quả cuối cùng và áp dụng đối với toàn bộ kính trong lô kính được sản xuất
    [​IMG]
    Công ty TNHH Phúc Nam Anh - Nhà sản xuất ủng/ giày bảo hộ lao động Sami
    616 Núi Thành - Hòa Cường Nam - Hải Châu - Đà Nẵng
    Hotline: 0944 37 00 22 - (0511) 3 675 665
     
>

Chia sẻ trang này