1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Sách luyện thi JLPT N3

Thảo luận trong 'Hành lang giảng đường' bắt đầu bởi hoamy171995, 14 Tháng chín 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. hoamy171995
    Offline

    hoamy171995

    Bài viết:
    28
    Được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    >>> Nguồn: Tiếng nhật
    Dưới đây là Nihongo Soumatome N3

    Tiếng Nhật được coi là có sự mô tả tỉ mỉ hơn các ngôn ngữ khác đối với các phạm trù như lúa gạo, thực vật, cá và thời tiết. Điều này dường như bắt nguồn từ ý thức đã ăn sâu và bền chặt về các nguồn thức ăn cần thiết để duy trì cuộc sống trong điều kiện khí hậu gió mùa. Ngược lại, những từ liên quan đến các thiên thể, đặc biệt là các vì sao lại rất ít. Người Nhật mặc dù là dân sống ở đảo nhưng lại không đi lại được trên biển bằng việc quan sát thiên văn.


    Chúc các bạn học vui vẻ..!
    Nihongo Soumatome N3- Tuan 1- Ngay 5
    I. Mẫu Nの(no) hoặc V普通形(futsuukei) + ~ように (~you ni. . .)


    Được sử dụng khi giới thiệu 1 số giải thích, chẳng hạn như là 図のように~ (zu no you ni…: theo như sơ đồ)


    Ví dụ


    1. 皆様ご存じのように、試験の内容が変わります。(= 知っている内容と同じで)

    As you are aware, the content of the exam will change.
    Như các bạn đã biết, nội dung của kỳ thi sẽ thay đổi.

    cách học tiếng nhật giao tiếp hiệu quả nhất
    2. ここに書いてあるように、今度の木曜日、授業は午前中だけ で す。(=書いてある内容と同じで)
    Koko ni kaite aru you ni, kondo no mokuyoubi, jugyou wa gozenchuu dake desu. (=Kaite aru naiyou to onaji de)
    As is written here, there will be morning classes only next Thursday.
    Như được viết ở đây, thứ 5 tới chỉ học nguyên buổi sáng.


    3. 前にお話したように、来年から授業料が値上がりします.( =前に話した内容と同じ
    As I informed you earlier, the tuition fees will go up next year.
    Như tôi đã thông báo hôm trước, học phí sẽ tăng vào năm tới.
    II. Mẫu Vる(V-ru) hoặc Vない(V-nai) + ~ように (~you ni. . .)
    Dùng để thể hiện mệnh lệnh, yêu cầu 1 cách nhẹ nhàng.
    1. 明日はもっと早く来るように。(=来なさい)


    Please come much earlier tomorrow.
    Ngày mai nhớ đến sớm đó.


    2.ここで、タバコを吸わないように。(=吸わないでください)
    Koko de, tabako wo suwanai you ni. (= suwanaide kudasai)
    Please do not smoke here.
    Vui lòng không hút thuốc ở đây.
    III. Vます(V-masu)/ Vません(V-masen)/ Vれます(V-remasu) + ように (~you ni. . .)


    dùng để diễn tả mong ước; khát vọng; ước vọng; nguyện vọng; khao khát.
    Chẳng hạn như là 勝ちますように(kachimasu you ni)、勝てますように(katemasu you ni)、負けませんように(makemasen you ni)

    Ví dụ


    1. 合格しますように(=合格する事を望んでいます)
    Goukaku shimasu you ni. (=goukaku suru koto wo nozonde imasu)
    I hope I will pass the exam.
    Tôi hy vọng tôi sẽ vượt qua kỳ thi.


    2.母の病気が治りますように。(=治ることを望んでいます)
    Haha no byouki ga naorimasu you ni (=naoru koto wo nozonde imasu)
    I hope my mother will get better soon.
    Mình hy vọng mẹ sẽ sớm khỏi bệnh.


    3.インフルエンザにかかりませんように。(=かからない事を望んでいます)
    Infuruenza (nfluenza) ni kakarimasen you ni. (=kakaranai koto wo nozonde imasu)
    I hope I won’t get the flu.
    Tôi hy vọng tôi sẽ không bị cúm.
    Nhiều người xem nhất:
    Học tiếng nhật nhập môn
    Thông tin được cung cấp bởi


    TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
    Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
    Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288
    Email: trungtamtienghansofl@gmail.com
     
>

Chia sẻ trang này