1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Phương pháp ghi nhớ vị trí của tính từ trong tiếng anh

Thảo luận trong 'Các vấn đề khác' bắt đầu bởi Jeremy.K.Black, 8 Tháng mười 2015.

    Chia sẻ trang này

  1. Jeremy.K.Black
    Offline

    Jeremy.K.Black

    Bài viết:
    11
    Được thích:
    0
    Vị trí tính từ trong tieng anh giao tiep có những quy tắc riêng làm cho người học gặp những khó khăn khi áp dụng đặc biệt khi có nhiều tính từ liền nhau. Chúng ta nói a fat old lady, tuy nhiên lại không thể nói an old fat lady, a small shiny black leather handbag chứ không nói là a leather black shiny small handbag.Như thế các trật tự này được quy định như thế nào?
    1. Tính từ chỉ màu sắc (color), xuất xứ (origin), chất liệu (material) và lý do (purpose) thường theo sự sắp xếp sau:
    2. Các tính từ khác ví dụ như tính từ chỉ kích cỡ (size), chiều dài (length) và chiều cao (height) …thường đặt trước hầu hết tính từ mô tả màu sắc, xuất xứ, chất liệu và mục đích. giả như:
    • a round glass table (NOT a glass round table) (Một chiếc bàn tròn bằng kính).
    • a big modern brick house (NOT a modern, big brick house) (Một ngôi nhà lớn hiện đại được xây bằng gạch)

    3. Các tính từ thể hiện sự phê phán (judgements) hoặc thái độ (attitudes) giả như: lovely, perfect, wonderful, silly…đặt trước các tính từ khác. chẳng hạn:
    • a lovely small black cat. (Một chú mèo đen bé, đáng yêu).
    Tuy nhiên để thuộc các nguyên tắc trên thì thật không hề đơn giản, chúng tôi xin chia sẻ một bí quyết hữu ích (helpful tips) giúp các bạn có thể ghi nhớ tất cả những quy tắc khó hiểu đó. Thay điều nhớ một loạt các qui tắc, chúng ta chỉ phải nhớ cụm viết tắt: “OpSACOMP”, trong đó:
    • Opinion - tính từ về quan điểm, sự đánh giá. chẳng hạn: wonderful, terrible, beautiful,…
    • Size - tính từ mô tả kích cỡ. Chẳng hạn :, small, tall, big, long, short …
    • Age - tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ : new, old, young, …
    • Color - tính từ chỉ màu sắc. Giả như : light blue, orange, yellow, dark brown ….
    • Origin – tính từ mô tả nguồn gốc, xuất xứ. Chẳng hạn : British, Vietnamese, American, Japanese, …
    • Material – tính từ mô tả chất liệu . Chẳng hạn: leather, steel, silk…
    • Purpose – tính từ chỉ lý do, tác dụng.
    Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ a /leather/ handbag/ black Ta thấy có các tính từ:
    • leather về chất liệu làm bằng da (Material)
    • black về màu sắc (Color)
    Do đó theo trật tự OpSACOMP cụm danh từ trên sẽ theo trật tự đúng là: a black leather handbag. Chẳng hạn: Japanese/ a/ car/ new/ red / big/ luxurious/ Bạn sẽ sắp xếp vị trí các tính từ này bằng cách nào?
    • tính từ đỏ (red) mô tả màu sắc (Color)
    • tính từ mới (new) mô tả độ tuổi (Age)
    • tính từ sang trọng (luxurious) mô tả quan điểm, đánh giá (Opinion)
    • tính từ Nhật Bản (Japanese) về nguồn gốc, xuất xứ (Origin).
    • tính từ to (big) mô tả kích cỡ (Size) của xe ô tô.
    Sau việc mọi người xác định tác dụng của các tính từ theo phương pháp viết OpSACOMP, chúng ta sẽ rất dễ để viết lại trật tự của câu này: a luxurious big new red Japanese car.
     
>

Chia sẻ trang này