1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Ngữ pháp tiếng nhật trung cấp 2 bài 49

Thảo luận trong 'Hành lang giảng đường' bắt đầu bởi hoamy171995, 9 Tháng chín 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. hoamy171995
    Offline

    hoamy171995

    Bài viết:
    28
    Được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    >>> Nguồn: Dạy tiếng nhật bản
    Trung tâm tiếng nhật SOFL xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 49 – Giáo trình Minna no Nihongo
    Để được tư vấn hỗ trợ một các tốt nhất mời các bạn liên hệ trực tiếp tới văn phòng tuyển sinh của chúng tôi hoặc có thể comment trực tiếp xuống bài viết bên dưới này..!



    Chúc các bạn học vui vẻ...!
    Bài 49: Tôn kính ngữ (そんけい ご – 尊敬語)


    Dùng tiền tố 「お」 và「 ご」(viết chữ Hán đều là 御 (NGỰ))


    Tiền tố 「お」 và「 ご」được sử dụng rất nhiều trong câu kính ngữ. Chữ 御 (NGỰ)) với tư cách là tiền tố được thêm vào phía trước các loại từ (danh từ, tính từ, phó từ ) và có 2 cách đọc, lúc là「お」, lúc là「 ご」tùy theo loại từ nó ghép là từ thuần Nhật (Hòa ngữ – 和語) hay là từ gốc Hán (Hán ngữ – 漢語).


    Hòa ngữ (hay còn gọi là từ Nhật chế) là những từ gốc Nhật, từ vốn có của tiếng Nhật từ xưa, còn Hán ngữ là những từ được lưu truyền từ Trung Quốc. (Thông thường cách nhận biết là Nhật ngữ là những từ 1 chữ Hán, Hán ngữ là những từ gồm 2 chữ Hán)


    Ví dụ:


    Từ thuần Nhật: 直(なお)す、習(なら)う; 休(やす)み; 優(やさ)しい


    Hán ngữ: 修理(しゅうり)する、勉強(べんきょう)する; 休憩(きゅうけい); 親切(しんせつ)な





    Về nguyên tắc, 「お」sẽ đi với những từ thuần Nhật và「ご」sẽ ghép với những từ gốc Hán.


    Ví dụ:


    Danh từ: お宅(たく)、お国(くに)、お子(こ)さん、ご家族(かぞく)、ご質問(しつもん)、ご気分(きぶん)


    Tính từ: お忙(いそが)しい、お元気(げんき)、お上手(じょうず)


    Phó từ: ごゆっくり、ごいっしょに、お大事(だいじ)に
    [​IMG]
    Lớp học tiếng nhật
    Tuy nhiên trong tiếng Nhật hàng ngày vẫn có những từ là gốc Hán nhưng vẫn đi với tiền tố 「お」.


    Ví dụ như: お洗濯(せんたく)する、お掃除(そうじ)する、お邪魔(じゃま)する.


    Sử dụng động từ THỂ BỊ ĐỘNG: V(ら)れます


    Ý nghĩa: thể hiện sự kính trọng
    Cách dùng:


    + Về hình thức, động từ thể hiện kính ngữ kiểu này có cách chia giống hệt động từ dạng bị động. Hầu hết tất cả các động từ đều có thể áp dụng được trừ động từ dạng khả năng (可能形) và một số động từ như: できます、わかります、いります…


    + Cả nam và nữ đều sử dụng được nhưng nam giới thường sử dụng nhiều hơn. Ngoài ra, kiểu thể hiện này cũng hay được dùng trong văn viết.


    Ví dụ :


    (1) 社長(しゃちょう) はさっき出(で)かけられました。Giám đốc đã đi ra ngoài lúc nãy rồi ạ.


    (2) お酒(さけ)をやめられたんですか。Anh đã bỏ rượu rồi ạ?


    (3) いつベトナムに来(こ)られましたか。 Ngài đến Việt Nam lúc nào thế ạ?


    (4) 会長(かいちょう) は今(いま)アメリカへ出張(しゅっちょう)されています。Chủ tịch đang đi công tác Mỹ


    Chú ý: Tôn kính ngữ không sử dụng khi nói về hành động của người nói nên đối với câu hỏi sử dụng tôn kính ngữ thì khi trả lời không sử dụng tôn kính ngữ với hành động của mình.


    A: いつお国(くに)へ帰(かえ)られますか。Khi nào bạn về nước?


    B: あさって帰ります。Ngày kia tôi về.


    ( あさって帰られます。(×))





    Biến đổi động từ dạng –MASU: おV(bỏ ます) + になります


    Ý nghĩa: thể hiện sự tôn kính, kính trọng (mức độ cao nhất)
    Cách dùng:


    + Đây là cách thể hiện rất mềm dẻo, có mức độ tôn kính cao hơn cả trường hợp sử dụng động từ dạng bị động. Cả nam và nữ đều dùng được nhưng nữ giới thường sử dụng nhiều hơn.


    + Không áp dụng với động từ nhóm 3 và động từ 1 âm tiết: 見(み)ます, 寝(ね)ます, います…


    Ví dụ:


    (1) 社長(しゃちょう)はお帰(かえ)りになりました。Giám đốc đã về rồi ạ.


    (2) 新聞(しんぶん)をお読(よ)みになりますか。Ngài/Bạn có đọc báo không ạ?


    (3) 部長(ぶちょう)は加藤(かとう)さんをお呼(よ)びになりました。Trưởng phòng đã gọi chị Kato


    Chú ý: Tôn kính ngữ không sử dụng khi nói về hành động của người nói nên đối với câu hỏi sử dụng tôn kính ngữ thì khi trả lời không sử dụng tôn kính ngữ với hành động của mình.


    A: 今晩(こんばん)何時(なんじ)に山本(やまもと)さんにお会(あ)いになりますか。Tối nay mấy giờ ngài sẽ gặp chị Yamamoto?


    B: 6時(じ)15分過(ふんす)ぎに会(あ)います。Tôi sẽ gặp lúc 6 giờ 15.


    ( 6時15分過ぎにお会いになります。(×))





    Tôn kính ngữ của Danh từ


    Ở cấp độ đơn vị danh từ, ngoài những kính ngữ đặc, có thể dùng tiếp đầu ngữ 「お」và「ご」 để tạo thành kính ngữ.


    Tuy nhiên, cũng có danh từ không thể ghép 「お」hay 「ご」như 会社


    Ví dụ:


    家族(かぞく)-> ご家族(かぞく)


    父(ちち) -> お父(とう)さん(~さま)


    母(はは) -> お母(かあ)さん(~さま)


    主人(しゅじん) -> ご主人(しゅじん)


    家内(かない) -> 奥(おく)さん(~さま)


    子供(こども) -> お子(こ)さん(~さま)


    息子(むすこ) -> 息子(むすこ)さん/坊(ぼっ)ちゃん(子供(こども)の場合(ばあい))


    娘(むすめ) -> 娘(むすめ)さん/お嬢(じょう)さん(~さま)


    兄弟(きょうだい) -> ご兄弟(きょうだい)


    兄(あに) -> お兄さん(~さま)


    姉(あね) -> お姉(ねえ)さん(~さま)


    弟(おとうと) -> 弟(おとうと)さん(~さま)


    妹(いもうと) -> 妹(いもうと)さん(~さま)


    この人(ひと) -> この方(かた)


    皆(みな) -> 皆(みな)さん((~さま)


    会社(かいしゃ)の物(もの) -> 会社(かいしゃ)の方(かた)
    [​IMG]
    Một số danh từ chỉ chức danh như 部長、先生、社長…bản thân nó đã bao hàm ý tôn kính nên không cần thêm「さん」 × 先生さん.
    Với những danh từ chưa bao hàm ý kính trọng thì có thể thêm 「さん(さま)」để tăng thêm ý lịch sự


    客(きゃく) → お客さん(さま)


    医者(いしゃ) → お医者さん(さま)


    二人(ふたり) → お二人さん(さま)


    花屋(はなや) →(お)花屋さん


    Chú ý:


    Trong các trường hợp nói chuyện về người trên thuộc quan hệ trong với người thuộc quan hệ ngoài, nếu chỉ suy xét về quan hệ trên dưới thì tương đối dễ vì chỉ việc dùng các từ kính ngữ đối với người trên nhưng trong đó nếu xem xét thêm về mối quan hệ trong/ngoài thì sẽ khó hơn.


    Ví dụ trường hợp người A nói chuyện với người B về người C là người trên thuộc quan hệ trong của người A sẽ như sau:


    (1)Trường hợp B (Giám đốc) là người ngoài:


    (O) A:(私の)父(ちち)は明日(あした)大阪(おおさか)へ行(い)きます/参(まい)ります(50課)


    (X) A:(私の)お父(とう)さんは明日(あした)大阪(おおさか)へいらっしゃいます。





    (2)Trường hợp B (anh trai của A) là người trong:


    (O) A:お父さんは明日大阪へいらっしゃる/行く。(行きます。)


    (X) A:父は明日大阪へ 行きます/参ります。(50課)





    Tôn kính ngữ của Tính từ


    Cũng giống như Danh từ, có thể thêm tiền tố 「お」và「ご」để tạo thành kính ngữ.


    Tuy nhiên, cũng có trường hợp không dùng được như: おいい , おおいしい


    Ví dụ:


    Tính từ:


    若(わか)い → お若(わか)い


    忙(いそが)しい → お忙(いそが)しい


    上手(じょうず)(な)→ お上手(じょうず)(な)


    元気(げんき)(な)→ お元気(げんき)(な)


    暇(ひま)(な)→ お暇(ひま)(な)


    丁寧(ていねい)(な)→ ご丁寧(ていねい)(な)


    親切(しんせつ)(な)→ ご親切(しんせつ)(な)


    Phó từ:


    若(わか)く → お若(わか)く


    忙(いそが)しく → お忙(いそが)しく


    上手(じょうず)に → お上手(じょうず)に


    丁寧(ていねい)に → ご丁寧(ていねい)に


    無事(ぶじ)に → ご無事(ぶじ)に(50課)


    ゆっくり → ごゆっくり
    Mở rộng:


    おVです


    ・お呼(よ)びです = 呼(よ)んでいます


    ・お見えです = 来ます/来ています/来ました


    ・おいでです = 行きます/来ます/います


    おV( bỏ ます) ください (Cách nói lịch sự của 「~てください」)


    ・待(ま)ってください = お待(ま)ちください


    ・入(はい)ってください = お入(はい)りください
    Các bài viết có liên quan:
    +Cách học tiếng nhật giao tiếp hiệu quả
    ---------------------------------------------------------
    >>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé.
    Thông tin được cung cấp bởi:
    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
    Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Tel: 0466 869 260
    Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
     
>

Chia sẻ trang này