1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

nghiệp vụ kinh tế bán hàng có những điều cơ bản gì

Thảo luận trong 'Tủ sách học đường' bắt đầu bởi ducminh1905, 12 Tháng chín 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. ducminh1905
    Offline

    ducminh1905

    Bài viết:
    35
    Được thích:
    0
    Để thực hiện việc bán hàng và cung ứng dịch vụ, doanh nghiệp phải phát sinh/PS những nghiệp vụ liên quan . Để các bạn nắm chắc những nghiệp vụ kế toán bán hàng, Kế toán Đức Minh sẽ đưa ra những nghiệp vụ cơ bản nhất mà một kế toán bán hàng phải nắm được.

    1. Doanh thu trong kế toán bán hàng
    có nghiệp vụ bán hàng, kế toán cần có những bút toán ghi nhận DTBH, giá vốn như sau:

    • Ghi nhận DTBH, cung cấp dịch vụ
    Nợ TK 111, 112, 131: tổng số tiền thanh toán

    Có TK 511: tổng chi phí chưa có thuế GTGT

    Có TÀI KHOẢN 3331: thuế GTGT đầu ra

    • Ghi nhận giá vốn
    Nợ TK 632: giá vốn hàng bán

    Có TK 156: hàng hóa

    khi thu tiền bán hàng của KH, kế toán ghi nhận:

    Nợ TK 111, 112

    Có TK 131 : phải thu KH

    2. những khoản giảm trừ doanh của kế toán
    các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại.

    các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở vật chất để tính doanh thu thuần và xác định kết quả hoạt động buôn bán trong kỳ.

    2.1 Kế toán các khoản chiết khấu thương mại trong kế toán bán hàng

    • Bút toán phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh/PS trong kỳ:
    Nợ TK 521: chiết khấu thương mại

    Nợ TK 3331: Thuế GTGT đc khấu trừ

    Có TÀI KHOẢN 111, 112…

    Có TÀI KHOẢN 131: phải thu KH

    • Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã hài lòng cho người mua sang TÀI KHOẢN 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi sổ
    Nợ TÀI KHOẢN 511: doanh thu bán hàng và cung ứng dvụ

    Có TK 521: chiết khấu thương mại

    2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

    • phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ:
    Nợ TK 531- theo chi phí chưa có thuế GTGT

    Nợ TK 3331- thuế GTGT tương ứng có số hàng bị trả lại

    Có TÀI KHOẢN 111, 112, 131- tổng số tiền thanh toán

    • những khoản chi phí phát sinh/PS liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có)
    Nợ TK 641: chi phí bán hàng

    Có TÀI KHOẢN 111, 112, 141

    • phản ánh giá trị vốn thực tế hàng bị trả lại nhập kho ( theo phương pháp kê khai thường xuyên, còn nếu như theo phương pháp kê khai định kỳ thì ko ghi sổ nghiệp vụ này)
    Nợ TÀI KHOẢN 155, 156- theo giá thực tế đã xuất kho

    Có TK 632- theo giá thực tế đã xuất kho

    • Cuối kỳ, kết chuyển tất cả doanh thu hàng đã bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần,
    Nợ TÀI KHOẢN 511: DTBH và cung cấp dịch vụ

    Có TÀI KHOẢN 531: hàng bán bị trả lại

    Trên đây, Kế toán Đức Minh đã chỉ dẫn chi tiết hạch toán những nghiệp vụ kế toán bán hàng cơ bản , hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thứcnghiệp vụ hơn.

    Bạn còn cảm thấy vẫn băn khoăn, chưa chắc về kiến thứckế toán bán hàng hay muốn tìm một khóa học kế toán thực tế để trải nghiệm thực thì hãy tới có Kế toán Đức Minh tham gia 1 khóa học kế toán bán hàng để tích lũy kiến thứccũng như kinh nghiệm ngay bữa nay.
     
>

Chia sẻ trang này