1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Hướng dẫn điều khiển máy photocopy

Thảo luận trong 'Việc làm - Tuyển dụng' bắt đầu bởi babythandong, 16 Tháng mười 2015.

    Chia sẻ trang này

  1. babythandong
    Offline

    babythandong

    Bài viết:
    24
    Được thích:
    0
    II – CÁC THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY CƠ BẢN.

    Nguồn : http://chothuemayphoto.vn/
    - Control Panel và chức năng các phím
    - Chức năng các phím trên màn hình cảm ứng
    - Cơ bản vận hành sao chụp.
    - Các thông báo của máy và các bước thực hiện

    A – Ýnghĩa các phím trên Panel:

    1. Màn hình cảm ứng: Dùng để thực hiện các cài đặt cho người dùng, lập chương trình copy và các tiện ích sao chụp khác nhau…
    2. Phím Access: Nếu máy bị khóa mã, nhấn phím này sau khi nhập tên và mật mã để sử dụng máy.
    3. Phím Box: Dùng để vào chế độ Box. Khi máy đang ở chế độ Box, phím này sẽ sáng màu xanh lá.
    4. Phím Extra Scan: Dùng để vào chế độ Extra Scan. Khi máy đang ở chế độ Extra Scan thì phím này sẽ sáng màu xanh lá.
    5.Phím Fax/Scan: Dùng để vào chế độ Fax/Scan. Khi máy đang ở chế độ Fax/Scan phím này sẽ sáng màu xanh lá.
    6. Phím Copy: Dùng để vào chế độ Copy (Mặc định của máy là chế độ Copy). Khi máy đang ở chế độ Copy phím này sẽ sáng màu xanh lá.
    7. Phím RESET: Nhấn để đưa máy trở về chế độ mặc định.
    8. Phím Interrupt : Tạm dừng chu trình copy hiện hành để copy một công việc khác, muốn trở lại công việc copy ban đầu nhấn Interrupt một lần nữa.
    9. Công tắc nguồn phụ: Dùng để tắt nguồn máy. Tuy nhiên khi có Fax đến hoặc dữ liệu từ máy in chuyển đến máy vẫn nhận, khi bật công tắc này sẽ in ra.
    10. Phím STOP: Để chấm dứt chu kỳ copy đang thực hiện.
    11. Phím START: Để bắt đầu chu kỳ copy. (hoặc chu kỳ Scan/ in ấn).
    12. Đèn báo Main Power: Đèn này sẽ sáng xanh khi ta bật công tắc nguồn chính.
    13. Phím Proof Copy: Nhấn phím này để in kiểm tra trước một bản trước khi in với số lượng lớn.
    14. Khung phím số: Để nhập số bản cần copy và nhập các chức năng số.
    15. Phím CLEAR (C): Để xoá số bản copy đang hiện hành về 1 (hoặc xoá các cài đặt số khác khi thiết lập chương trình).
    16. Phím MODE CHECK: Để kiểm tra các cài đặt của người dùng. Từ màn hình ta có thể nhập các chương trình copy hoặc thay đổi các chương trình có sẵn.
    17. Phím Utility/Counter: dùng để hiển thị màn hình Utility/Counter.
    18. Phím Mode Memory : dùng để lưu lại các thiết lập copy và gọi ra khi cần.
    19. Phím Contrast: Để hiệu chỉnh độ tương phản trên màn hình cảm ứng.
    20. Phím Enlarg Display: Để phóng to màn hình cảm ứng.
    21. Phím Accessibility: dùng để vào màn hình cho việc thiết lập các chức năng cho người sử dụng.

    B – Các phím trên màn hình cảm ứng:

    1. Màn hình Basic: Bao gồm các chức năng cơ bản, gồm 3 khung sau: Finishing – Zoom – Paper
    a - Màn hình Finishing: (để chọn kiểu bản sao hoàn thành)
    Gồm có:
    Non-Sort: (Không sắp xếp – Ngầm định)
    Sort (Sắp xếp: khi chọn chức năng này, máy sẽ tự động sắp xếp bản sao theo từng bộ. Hoặc Crisscross sorting: (tức là chia các bản sao theo bộ ngang / dọc khi 2 khay giấy có cùng cỡ nhưng để khác chiều) hoặc Electric Sorting (tức là chia bộ bản sao nhưng không xếp ngang
    dọc khi chỉ có một khay giấy cùng cỡ với bản gốc)
    Group: Chia bản sao theo từng nhóm trang, khi có hai khay giấy cùng cỡ nhưng khác chiều sẽ phân nhóm kiểu ngang/ dọc, nếu chỉ có 1 khay giấy cùng cỡ hay 2 khay cùng chiều sẽ phân nhóm theo trang
    b - Zoom: (Phóng to / thu nhỏ) X.1000
    Máy có sẵn 6 chế độ phóng to/ thu nhỏ theo các cỡ giấy định sẵn(hãy nhấn vào các ô định sẵn đó nếumuốn thu/ phóng) hoặc phóng to thu thỏ từng phần nghìn của bản gốc từ 0.25 -> 4.00
    c – Paper:
    Máy sẽ tự động nhận cỡ giấy bản gốc trên gương chụp hoặc bộ tự động nạp bản gốc (ADF) để lấy giấy ở khay tương ứng. Đặc biệt, máy có khả năng tự xoay hình bản sao để đảm bảo thời gian chụp nhanh nhất và ít hao mòn vật tư nhất
    Ví dụ: khi ta để bản gốc A4 trên gương theo chiều dọc hay ngang, máy cũng sẽ lấy giấy ở khay A4 ngang

    2 – Màn hình Orig. > Copy (Để chọn kiểu sao chụp từ bản gốc ra bản sao)
    Bản gốc có các kiểu như:
    Single (1 mặt)/ Double (2 mặt) và Book Separation (chụp sách)
    Bản sao có các kiểu :
    Single (1 mặt)/ Double (2 mặt)
    Single 2in1 và 4in1 Booklet
    - Bản gốc Single + bản sao Single sẽ chụp 1 mặt bản gốc ra bản copy 1 mặt
    - Bản gốc Single + bản sao Double chụp hai bản gốc 1 mặt ra bản sao 2 mặt
    - Bản gốc Double +bản sao Double sẽ chụp bản gốc 2 mặt ra bản sao 2 mặt
    Chọn Single 2in1 để copy 2 tờ bản gốc thu nhỏ vào 1 tờ copy 1 mặt
    Tạo sách bằng cách nhấn 4in1/Booklet –> Book Creation để tạo 1 quyển sách từ tập bản gốc (khi đó máy tự động thu nhỏ bản sao để 2 trang bản gốc 1 mặt vào 1 mặt bản sao. Khi tạo sách hãy nhập bản gốc là Single, bản sao là Double rồi nhấn Booklet, Creation, sau đó nhấn ENTER)

    3 – Màn hình Density:
    Để thay đổi độ đậm nhạt của bản sao so với bản gốc, bao gồm:
    - Exposure (chọn khi muốn bản sao đậm hơn hay nhạt hơn so với bản gốc)
    Nhấn các phím Lighter (Nếu muốn nhạt hơn) hoặc Darker (nếu muốn đậm hơn)
    - Text / Photo / Text/Photo để chỉnh hình ảnh tối ưu theo ý người dùng
    - Text: chế độ này sẽ cho văn bản sắc nét nhất (ngầm định)
    - Photo: tăng cường mức xám hình ảnh lên 256 mức nhằm làm cho bản sao hình ảnh có chiều sâu và trung thực nhất
    - Text/ Photo: Máy sẽ tự động nhận dạng khu vực nào trên bản gốc là văn bản, khu vực nào là hình ảnh để tự động điều chỉnh nhằm cho ra bản sao hoàn hảo
    Gồm các mục:
    Cover Mode:(để tạo trang bìa cho tập bản copy)
    Pager Insertion: (để chèn 1 trang giấy trắng vào tập bản copy. Nhấn Pager Insert
    rồi nhấn vị trí trang sẽ chèn, sau đó nhấn ENTER)
    OHP Inter Leaving (Dùng khi copy trên giấy trong suốt, cứ mỗi tờ copy giấy trong suốt máy sẽ chèn thêm 1 trang giấy trắng không copy vào tập bản sao. Nhấn OHP Inter Leaving, nhấn kiểu chèn (1 trong 4 kiểu) rồi nhấn ENTER
    File Margin (Để tạo lề cho bản sao). Có 2 kiểu tạo lề là tạo lề trái và tạo lề đầu trang (Độ rộng lề được tạo từ 1 -> 20mm). Nhấn File Margin – Chọn kiểu lề muốn tạo – Chọn độ rộng lề – ENTER
    Edge/ Frame Erase : (Xoá cạnh/ khung). Để xoá lề của bản sao nhằm tạo các bản sao sạch đẹp. Có 3 chế độ xóa là: Xoá lề trái, Xoá đầu trang, Xoá khung với độ rộng mép xóa từ 1 -> 20mm.
    - Nhấn Erase – nhấn chế độ xoá yêu cầu – nhập độ rộng lề cần xoá – ENTER
    Image Repeat: Để tạo các bản sao có hình ảnh lặp lại liên tục, rất thích hợp cho việc tạo nhãn hồ sơ…
    Để thực hiện:
    - Với bản gốc nhỏ: nhấn Image Repeat – Nhấn Auto Size – nhập kích thước bản gốc (đơn vị: mm) – ENTER
    - Với bản gốc cỡ A4: Nhấn Image Repeat – Auto Size – ENTER – nhập kích thước yêu cầu khi màn hình hiện các cỡ giấy – ENTER.
    Distribution #: Để đánh số bộ của bản copy
    Separator Scan: Tính năng này để quét lần lượt từng bộ bản gốc vào bộ nhớ (khi dùng ADF) hoặc quét từng trang bản gốc (khi đặt bản gốc trên gương chụp – với bản gốc dầy hoặc sách), sau khi quét xong nhấn START để in ra một lần

    C – Cơ bản vận hành sao chụp:
    Chu trình sao chụp bao gồm:
    1 – Chụp bình thường:
    Đặt bản gốc -> Thực hiện các thao tác tiếp theo như:
    - Phóng to/ thu nhỏ (Nhấn vào ô Zoom X 1.000 trêm màn hình Basic, chọn độ thu phóng thích hợp)
    - Điều chỉnh mức độ đậm nhạt (Nhấn vào ô Exposure chọn độ đậm nhạt yêu cầu hoặc Text, hoặc Photo, hoặc Text/ Photo)
    - Sort (sắp xếp) hay Non-sort/ Group (Nhấn vào ô Finishing rồi chọn)
    - Chọn kiểu bản sao muốn tạo (2 trong1, 4 trong 1, Boolet Creation (để tạo sách), Tạo lề (File Margin) , Xoá lề (Erase), Image Repeat, X/Y Zoom
    - Chọn bản gốc ra 1 mặt hay 2 mặt (Single hoặc Double bằng cách nhấn phím Orig>Copy rồi chọn)
    - Nhập số bản copy cần tạo (Nhấn vào khung phím số)
    - Nhấn START
    Cách đặt bản gốc:
    a – Đặt bản gốc vào ADF (Khay nạp và đảo bản gốc tự động):
    • Đặt tập bản gốc ngửa mặt vào bộ nạp bản gốc tự động (Có thể tới 40 trang bản gốc). Sau đó chỉnh miếng chặn giấy cho vừa kích thước bản gốc, nếu không bản gốc dễ bị kéo lệch hoặc rách.
    • Có thể đặt bản gốc theo chiều ngang hoặc dọc, nhưng nếu cỡ giấy A4 nên đặt ngang để tăng tốc độ sao chụp.
    • Nếu đặt trên ADF nhiều loại bản gốc khác nhau tương ứng với các cỡ giấy có trong khay giấy, cần nhấn phím MixedOrig. góc dưới bên phải màn hình
    Basic.
    • Chú ý: Không đặt tập bản gốc cao hơn dấu và không nên đặt bìa cứng, các tập giấy nhăn, mỏng hoặc có ghim vào khay nạp bản gốc tự động
    b – Đặt bản gốc trên kính chụp: (Dùng khi bản gốc là bìa cứng, sách hoặc vật thể 3 chiều)
    • Nâng nắp máy (hoặc ADF lên), đặt bản gốc lên kính, chỉnh theo thước bản gốc mà góc lấy chuẩn là góc trên bên phải của kính (có dấu )
    • Máy sẽ tự động quét theo kích thước bản gốc trên kính, hoặc quét theo kích thước vật thể 3 chiều trên
    kính
    2 – In bản sao ra khi đã bỏ bản gốc khỏi máy: Chức năng này được cung cấp khi kích hoạt chế độ Memory Recall.
    Để kích hoạt Memory Recall, thực hiện các bước sau:
    - Nhấn phím UTILITY , màn hình Utility xuất hiện.
    - Nhấn ô User’s Choice
    - Nhấn vào ô 1 / 6
    - Nhấn ô Memory Recall
    - Nhấn ON, sau đó nhấn ENTER
    - Thoát khỏi màn hình UTILITY bằng cách nhấn EXIT
    Để copy sau khi bản gốc đã bỏ ra khỏi máy làm các bước sau:
    - Thực hiện các bước copy như phần 1
    - Sau khi máy copy xong, trên màn hình hiện phím Job Recall
    - Muốn copy/ in tiếp ra các bản sao mà không cần bản gốc, nhấn phím Job Recall
    - Nhập số bản copy cần tạo
    - Nhấn START
     
>

Chia sẻ trang này