1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Linh tinh Học tiếng nhật online ngữ pháp bài 24

Thảo luận trong 'Chuyện trò linh tinh' bắt đầu bởi hoamy171994, 24 Tháng tám 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. hoamy171994
    Offline

    hoamy171994

    Bài viết:
    44
    Được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    Trung tâm tiếng nhật SOFL xin giới thiệu đến các bạn du học sinh, thực tập sinh Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 24 - Giáo trình Minna no Nihongo với cấu trúc câu nhận từ ai cái gì đó, tặng ai cái gì đó…
    Để luyện nói, khi mới bắt đầu nên vận dụng mẫu câu để nói và nói đi nói lại nhiều lần câu đó. Bắt đầu từ câu ngắn đến câu dài. Trong khi luyện nghe các bạn không chỉ ngồi nghe không thôi mà phải kết hợp cả luyện nói. Như vậy sẽ có hiệu quả. Nghe hết cả đoạn và tóm tắt lại nội dung mình nghe được theo ý hiểu bằng những ngữ pháp tiếng Nhật đã học. Các bạn có thể học tiếng Nhật thông qua bài hát. Vừa giúp thư giãn vừa có thể nhớ từ dễ dàng.
    1/ Mẫu câu: Mình nhận từ ai đó một cái gì đó.

    - Cấu trúc: S は わたし に N をくれます。

    - Ví dụ:

    +兄は私に靴をくれました
    あにはわたしにくつをくれました
    Tôi được anh tôi tặng giày

    +恋人は私に花をくれました
    こいびとはわたしにはなをくれました
    Tôi được người yêu tặng hoa

    **Có thể lược bỏ 「わたしに」 trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thay đổi.
    --->兄は靴をくれました=兄は私に靴をくれました。
    [​IMG]
    Đăng kí: Tiếng nhật sơ cấp 3
    2/ Mẫu câu: Khi ai đó làm ơn hoặc làm hộ mình một cái gì đó

    - Cấu trúc :
    S は わたしに N を V(Thể て)くれます。

    - Ví dụ:

    + 母は私にセーターを買ってくれました
    はは は わたしにせーたーをかってくれました
    Mẹ tôi mua cho tôi cái áo len

    + 山田さんは私に地図を書いてくれました
    やまださんはわたしにちずをかいてくれました
    Yamada vẽ giúp tôi cái bản đồ.

    **Ở đây cũng có thể lược bỏ 「わたしに」trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thay đổi
    --->山田さんは地図を書いてくれました=山田さんは私に地図を書いてくれました

    3/ Mẫu câu: Khi mình tặng hoặc cho ai đó cái gì đó

    - Cấu trúc:

    わたしは S に N をあげます

    - Ví dụ

    +私は Thao さんに本をあげました
    わたしは Thao さんにほんをあげました
    Tôi tặng bạn Thảo quyển sách

    +わたしは Thanh さんに花をあげました
    わたしは Thanh さんにはなをあげました
    Tôi tặng bạn Thanh hoa

    4/ Mẫu câu: Khi mình làm cho ai đó một cái gì đó

    - Cấu trúc
    わたしは S に N を V(Thểて)あげます

    -Ví dụ:

    +私はQuyenさんにHanoiを案内してあげました
    わたしはQuyenさんにHanoiをあんないしてあげます
    Tôi hướng dẫn cho bạn Quyên về Ha Nội

    +私はHaさんに引越しを手伝ってあげました
    わたしはHaさんにひっこしをてつだってあげました
    Tôi giúp bạn Hà chuyển nhà
    [​IMG]
    5/ Mẫu câu: Mình nhận được từ ai đó một cái gì đó

    -Cấu trúc:
    わたしは S に Nを もらいます

    -Ví dụ:

    +私は田中さんに本をもらいました
    わたしはたなかさんにほんをもらいました
    Tôi nhận được sách từ anh Tanaka

    +私は古川さんにワインをもらいました
    わたしはふるかわさんにわいんをもらいました
    Tôi nhận được rượu từ anh FURUKAWA

    6/ Mẫu câu: Mình được hưởng lợi từ 1 hành đông của người nào đó.

    - Cấu trúc
    わたしは S に N を V(Thể て)もらいます

    -Ví dụ:
    +私は日本人に日本語を教えてもらいました
    わたしはにほんじんににほんごをおしえてもらいました
    Tôi được người Nhật dạy tiếng Nhật

    +わたしはDaoさんに旅行の写真を見せてもらいました
    わたしはDaoさんにりょこうのしゃしんをみせてもらいました
    Tôi được bạn Đào cho xem ảnh du lịch

    Bài viết được quan tâm nhiều nhất:
    *Các khóa học tiếng nhật
    ------------------------------------------------------
    >>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé.
    Thông tin được cung cấp bởi:
    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
    Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Tel: 0466 869 260
    Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
    Email: nhatngusofl@gmail.com
     
>

Chia sẻ trang này