1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Học tiếng nhật online bài 20 ngữ pháp tiếng nhật

Thảo luận trong 'Hành lang giảng đường' bắt đầu bởi hoamy171995, 22 Tháng tám 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. hoamy171995
    Offline

    hoamy171995

    Bài viết:
    28
    Được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    Du học nhật bản
    Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật mà đã phải học 2 cả bảng chữ cái với số lượng chữ lên đến hàng trăm chữ, có lẽ ai cũng sẽ cảm thấy dễ nản và khó khăn. Càng như vậy thì chúng ta càng không nên tự ép mình học quá máy móc. Hãy để cho chữ “tự vào đầu mình” một cách thật tự nhiên nhất.
    Dưới đây là một số phương pháp
    Chúc các bạn học vui vẻ và hiệu quả..!



    Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 20 - Giáo trình Minano Nihongo
    22-08-2016


    II - NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật.
    Xin giới thiệu:
    ふつうけい    普通形 <futsuukei> (Đông Du)


    みじかいかたち  短い形 <mijikaikatachi> (Sakura)
    Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây Hira sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình.


    A - Giới thiệu:
    Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng.


    Người Nhật dùng nó để :
    - Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình
    - Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty)
    và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống.


    Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể <masu> mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự.
    [​IMG]
    Học tiếng nhật

    Thể ngắn không được dùng cho :
    - Người mới quen lần đâu, người không thân thiết.
    - Cấp trên của mình


    Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta.


    Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nhất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là "râu ria" thôi.


    B - Cách chia và một số điểm cần chú ý:
    Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ
    Thể ngắn của danh từ và tính từ <na>
    Thể ngắn của tính từ <i>


    1 - ĐỘNG TỪ


    Khẳng định hiện tại:
    V(ます) -----------> V (じしょけい)
    V<masu>----------- > V <jishokei>
    Ví dụ:
    はなします      ----------------->     はなす
    話します       ----------------->     話す
    <hanashimasu> ---------------- > <hanasu> : nói


    たべます        ------------------>     たべる
    食べます        ----------------- >     食べる
    <tabemasu> ------------------> <taberu> : ăn


    べんきょうします   ----------------- > べんきょうする
    勉強します     -----------------> 勉強する
    <benkyoushimasu> ----------------> <benkyousuru> : học


    Phủ định hiện tại:
    V(ません)   ----------> V(ない)
    V<masen> -----------> V<nai>
    Ví dụ:
    はなしません      ----------------->     はなさない
    話しません       ---------------->     話さない
    <hanashimasen> ----------------> <hanasanai> : không nói


    たべません        ----------------->     たべない
    食べません        --------------- >     食べない
    <tabemasen> ----------------- > <tabenai> : không ăn


    べんきょうしません   --------------------> べんきょうしない
    勉強しません     --------------------> 勉強しない
    <benkyoushinai> -------------------> <benkyoushinai> : không học


    Khẳng định quá khứ:
    V(ました)    -----------------> V(た)
    V<mashi ta> ----------------> V<ta>
    Ví dụ:
    はなしました      ----------------->     はなした
    話しました       ----------------->     話した
    <hanashimash ta> ---------------> <hanashi ta> : đã nói


    たべました        ------------------>     たべた
    食べました        ----------------->     食べた
    <tabemashi ta> ----------------> <tabeta> : đã ăn


    べんきょうしました   -----------------> べんきょうした
    勉強しました     -----------------> 勉強した
    <benkyoushimashi ta> --------------> <benkyoushi ta> : đã học


    Phủ định quá khứ:
    V(ませんでした)   -------->  V(なかった)
    V<masendeshi ta>------> V<nakatta>
    Ví dụ:
    はなしませんでした      ------------->     はなさなかった
    話しませんでした       -------------->     話さなかった
    <hanashimasendeshi ta> -----------> <hanasanakatta> : đã không nói


    たべませんでした        --------------->     たべなかった
    食べませんでした        --------------->     食べなかった
    <tabemasendeshi ta> -------------> <tabenakatta> : đã không ăn


    べんきょうしませんでした  ---------------> べんきょうしなかった
    勉強しませんでした     -------------> 勉強しなかった
    <benkyoushimasendeshi ta> -------- > <benkyoushinakatta> : đã không học


    Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy:
    - Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó.
    (VD: ngữ pháp trong bài thể <nai> đều nói về phủ định, thể <ta> thì về quá khứ...)


    - Các động từ bỏ <masu> + <tai> (muốn) hoặc đang ở thể <nai> thì đuợc coi như là một tính từ <i> và chia theo tính từ <i>
    VD:
    <tabemasu> (động từ) ----------> <tabenai> (tính từ <i> ---------> <tabenakatta>
    <tabemasu> (động từ) ----------> <tabetai> (tính từ <i> --------> <tabetakunai>


    2 - DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ <NA>
    Do danh từ và tính từ có cách chia giống nhau.


    Khẳng định hiện tại:
    Danh từ (tính từ <na> + (です)   -------------> Danh từ (tính từ <na> + (だ)
    Danh từ (tính từ <na> + <desu> -------------> Danh từ (tính từ <na> + <da>
    Ví dụ:
    あめです -------------------------->  あめだ
    雨です  ------------------------- >   雨だ
    <ame desu> -------------------------> <ame da> : mưa


    しんせつです------------------------->  しんせつだ
    親切です ------------------------->   親切だ
    <shinsetsu desu> ------------------> <shinsetsu da> : tử tế
    [​IMG]
    Phủ định hiện tại:
    Danh từ (tính từ <na> + (じゃありません) ---------------> Danh từ (tính từ <na> + (じゃない)
    Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasen> ------------- > Danh từ (tính từ <na> + <ja nai>
    Ví dụ:
    あめじゃありません -------------------->  あめじゃない
    雨じゃありません  ------------------->   雨じゃない
    <ame ja arimasen> --------------------> <ame ja nai> : không mưa


    しんせつじゃありません------------------->  しんせつじゃない
    親切じゃありません ------------------->   親切じゃない
    <shinsetsu ja arimasen> -------- > <shinsetsu ja nai> : không tử tế


    Khẳng định quá khứ:
    Danh từ (tính từ <na> + (でした) -----------------> Danh từ (tính từ <na> + (だった)
    Danh từ (tính từ <na> + <deshi ta> -------------> Danh từ (tính từ <na> + <datta>
    Ví dụ:
    あめでした ------------------------>  あめだった
    雨でした  ----------------------- >   雨だった
    <ame deshi t a> ---------------------> <ame datta> : đã mưa


    しんせつでした---------------------->  しんせつだ
    親切です ---------------------- >   親切だ
    <shinsetsu desu> ---------------> <shinsetsu da> : đã tử tế


    Phủ định quá khứ:
    Danh từ (tính từ <na> + (じゃありませんでした) ------> Danh từ (tính từ <na> + (じゃなかった)
    Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasendeshi ta> -> Danh từ (tính từ <na> + <ja nakatta>
    Ví dụ:
    あめじゃありませんでした ----------------->  あめじゃなかった
    雨じゃありませんでした  ---------------->   雨じゃなかった
    <ame ja arimasendeshi ta> --------------> <ame janakatta> : đã không mưa


    しんせつじゃありませんでした---------------->  しんせつじゃなかった
    親切じゃありませんでした ---------------->   親切じゃなかった
    <shinsetsu ja arimasendeshi ta> -------> <shinsetsu janakatta> : đã không tử tế


    3 - TÍNH TỪ <i>
    Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình thường
    Ví dụ:
    たかいです--------------------> たかい : cao
    高いです---------------------> 高い
    <takai desu>------------------> <takai>


    たかくないです------------------> たかくない : không cao
    高くないです -----------------> 高くない
    <takakunai desu>--------------> <takakunai>


    たかかったです-----------------> たかかった : đã cao
    高かったです -----------------> 高かった
    <takakatta desu>---------------> <takakatta>


    たかくなかったです-----------------> たかくなかった : đã không cao
    高くなかったです ----------------->   高くなかった
    <takakunakatta desu>------------> <takakunakatta>


    Một số điểm cần chú ý:
    - Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng)
    Ví dụ:
    NÓI BÌNH THƯỜNG HỎI
    はなします     ---------------->  はなす↑
    話します       - -------------->     話す↑
    <hanashimasu> --------------> <hanasu>↑ : nói


    - Câu hỏi 何ですか - <Nan desu ka> - cái gì sẽ được nói tắt là なに↑- <nani>↑
    Tuyển sinh du học nhật bản tháng 10 năm 2016

    ---------------------------------------------------------
    Thông tin được cung cấp bởi:


    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
    Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288 - Tel: 0466 869 260
    Email: duhocminhduc@gmail.com
    Website: http://duhocnhatban24h.vn/
     
>

Chia sẻ trang này