1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Linh tinh Giáo trình tiếng nhật ngữ pháp bài 36

Thảo luận trong 'Chuyện trò linh tinh' bắt đầu bởi hoamy171994, 31 Tháng tám 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. hoamy171994
    Offline

    hoamy171994

    Bài viết:
    44
    Được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    >>> Nguồn :giáo trình tự học tiếng nhật
    Trung tâm nhật ngữ SOFL giới thiệu với bạn đọc bài viết Cấu trúc ngữ pháp tiếng nhật bài 36 giáo trình minano nihongo.
    Để được tư vấn hỗ trợ một các tốt nhất mời các bạn liên hệ trực tiếp tới văn phòng tuyển sinh của chúng tôi hoặc có thể comment trực tiếp xuống bài viết bên dưới này..!
    Chúc các bạn học vui vẻ..!
    I/ Cấu trúc: V1(辞書形)ように、V2 V1ない  ように、V2

    - Ngữ pháp:Mẫu câu có nghĩa "Để làm được V1(hoặc không làm V1) thì làm V2" V1 chỉ mục đích , V2 chỉ hành động có chủ ý để thực hiện mục đích V1.

    Ví dụ:

    早く届くように、速達で出します。
    はやくとこくように、そくたつででします
    Để có thể đến được nhanh thì gửi hỏa tốc.

    日本語が話せるように、毎日練習します。
    にほんごがはなせるように、まいにちれんしゅうします
    Để có thể nói được tiếng Nhật thì phải luyện tập hàng ngày

    新幹線に遅れないように、早くうちを出ます。
    しんかんせんにおくれないように、はやくうちをでます
    Để không bị muộn Sinkansen thì nên rời khỏi nhà nhanh

    電話番号を忘れないように、メモしておきます。
    でんわばんごをわすれないように、めもしておきます
    Để không bị quên số điện thoại thì hãy ghi lại.
    [​IMG]
    Học tiếng nhật trực tuyến
    II/ Cấu trúc: V辞書形 ように なります

    - Ngữ pháp:なります là động từ có nghĩa là biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.Mẫu câu "~~ようになります" có nghĩa là trở nên làm được cái gì đấy.

    Ví dụ:

    テレビの日本語がかなりわかるようになりました。
    てれびのにほんごがかなりわかるようになりました。
    Tôi đã trở nên khá hiểu tiếng Nhật trên tivi

    日本語で自分の意見がいえるようになりました。
    にほんごでじぶんのいけんがいえるようになりました
    Bằng tiếng Nhật tôi đã có thể nói được ý kiến của bản thân

    ワープロが速くうてるようになりました。
    わーぶろがはやくうてるようになりました
    Tôi đã có thể gõ máy tính nhanh.

    III/ Cấu trúc: Vないーなくなりました。

    - Ngữ pháp: Mẫu câu này mang nghĩa ngược với mẫu câu II,chỉ sự biến đổi từ có thể sang không thể.

    Ví dụ:

    明日遊びにいけなくなりました。
    あしたあそびにいけなくなりました。
    Ngày mai không thể đi chơi được

    小さい字が読めなくなりました。
    ちさいじがよめなくなりました。
    Tôi đã không thể đọc được chữ nhỏ

    結婚式に出席できなくなりました。
    けっこんしきにしゅっせきできなくなりました
    Tôi không thể tham gia được lễ kết hôn.
    [​IMG]
    IV. Cấu trúc: V辞書形ようにします。
    Vないようにします

    - Ngữ pháp: Mang nghĩa ai đó cố gắng thay đổi thói quen hoặc hoàn cảnh. Cố gắng....

    Ví dụ:

    仕事が忙しくても、十時までにうちへ帰るようにしています。
    しごとがいそがしくても、じゅうじまでにうちへかえるようにしています
    Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố găng 10h về đến nhà

    仕事が忙しくても、子供と遊ぶようにしています。
    しごとがいそがしくても、こどもとあそぶようにしています
    Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng chơi với bọn trẻ

    仕事が忙しくても、スポーツクラブはやすまないようにしています。
    しごとがいそがしくても、すぽーつくらぶはやすまないようにしています
    Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng không nghỉ ở câu lạc bộ thể thao.

    仕事が忙しくても、ざんぎょうしないようにしています。
    しごとがいそがしくても、ざんぎょうしないようにしています。
    Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng không tăng ca.

    Bài viết được quan tâm nhiều nhất:
    >> Cấp độ tiếng nhật
    --------------
    >>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm n
     
>

Chia sẻ trang này