1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Bạn muốn làm chủ doanh nghiệp, thành lập công ty cổ phần?

Thảo luận trong 'Linh tinh' bắt đầu bởi cuongdory, 17 Tháng mười 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. cuongdory
    Offline

    cuongdory

    Bài viết:
    4
    Được thích:
    0
    Nên tuyển lựa chiếc hình tổ chức nào cho thích hợp ?

    Chắc hẳn chậm tiến độ Đây là câu hỏi rất nhiều của các bạn đang sở hữu nhu cầu khởi nghiệp kinh doanh của mình. Ban muon thanh lap cong ty rieng cho mình nhưng bạn đang băn khoăn không biết chọn lọc dòng hình đơn vị nào cho phù hợp mang hoạt động buôn bán của mình, sở hữu quy mô hay số nguồn vốn. Bạn chưa nắm được ưu nhược điểm cụ thể của những cái hình đơn vị hiện sở hữu để lựa chọn?

    Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn sở hữu được mẫu nhìn tổng quan nhất về những chiếc hình công ty thị trấn biến nhất ở Việt Nam. kỳ vọng sau bài viết này bạn đã mang thể định hình được mẫu hình tổ chức cho mình.
    các chuyên viên pháp lý của chúng tôi sẽ trả lời và hỗ trợ bạn lựa chọn cũng như thành lập tổ chức của bạn một phương pháp nhanh chóng và tối ưu nhất.
    đơn vị cá nhân
    công ty tư nhân là 1 công ty kinh tế được đăng ký buôn bán theo quy định và thực hành các hoạt động buôn bán. tổ chức cá nhân do 1 tư nhân khiến cho chủ, có tài sản, có hội sở giao dịch. Chủ doanh nghiệp cá nhân là đại diện theo luật pháp, sở hữu toàn quyền quyết định đối có hầu hết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. bình thường, chủ tổ chức cá nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, bên cạnh đó người chủ này vẫn với thể thuê người khác để thay mình khiến công tác này. đơn vị cá nhân là đơn vị phận sự vô bờ và ko có nhân cách pháp nhân.

    + Ưu điểm:

    tổ chức tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định những vấn đề can hệ tới hoạt động kinh doanh của tổ chức.

    đơn vị tư nhân ít bị chịu sự buộc ràng chặc chẽ bởi luật pháp.

    công ty cá nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, các bạn bởi chế độ trách nhiệm vô bờ.

    + Nhược điểm:

    Do không với nhân cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ đơn vị tư nhân cao.

    trách nhiệm vô hạn: tổ chức chịu nghĩa vụ về các khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp.

    [​IMG]

    Qua Con số được thực hành bởi Tổ công việc thi hành Luật công ty và đầu cơ, Chương trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP) cho thấy, nếu như chỉ tính về số doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, thì trong khoảng số lượng khoảng 31.000 tổ chức vào năm 2000, Báo cáo này đã chóng vánh tăng lên 15 lần trong 9 năm.

    So sánh với các dòng hình công ty khác thì khu vực doanh nghiệp tư nhân sở hữu số lượng nâng cao ấn tượng nhất tạo nên sự phát triển chính về mặt số lượng cho những doanh nghiệp Việt Nam.

    Quy mô vốn chủ nhân của các tổ chức trong khu vực cá nhân cũng nâng cao đáng đề cập. Tổng vốn chủ nhân của những tổ chức tư nhân đã nâng cao 17 lần từ khoảng 38.700 tỷ đồng vào năm 2000 lên tới 657000 tỷ vào năm 2008. Tính nhàng nhàng, vốn chủ nhân bình quân 1 doanh nghiệp bây giờ đạt 5,2 tỷ đồng so sở hữu một,2 tỷ đồng vào năm 2000.

    tổ chức phận sự hữu hạn

    đơn vị nghĩa vụ hữu hạn là mẫu hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được luật pháp thừa nhận (Luật Doanh nghiệp). chủ nhân tổ chức và tổ chức là hai thực thể pháp lý biệt lập. Trước luật pháp, đơn vị có tư cách pháp nhân diễn ra từ ngày được cấp giấy chứng thực đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu tổ chức là thể nhân với những quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền có đơn vị.

    đơn vị trách nhiệm hữu hạn mang không quá 50 thành viên cộng góp vốn xây dựng thương hiệu và doanh nghiệp chỉ chịu bổn phận về các khoản nợ và các bổn phận tài chính khác trong khuôn khổ bổn phận tài sản của công ty. đơn vị nghĩa vụ hữu hạn ko được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

    đơn vị phận sự hữu hạn có hai mẫu hình là: tổ chức bổn phận hữu hạn một thành viên và doanh nghiệp bổn phận hữu hạn từ hai thành viên trở lên.

    hai.1. công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH 1 TV).

    tổ chức phận sự hữu hạn 1 thành viên là 1 hình thức đặc trưng của đơn vị trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của luật pháp Việt Nam, tổ chức phận sự hữu hạn 1 thành viên là công ty do 1 tổ chức khiến chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và những phận sự tài sản khác của doanh nghiệp trong khuôn khổ số vốn điều lệ của công ty.

    chủ nhân doanh nghiệp với quyền chuyển nhượng hầu hết hoặc một phần vốn điều lệ của đơn vị cho công ty, cá nhân khác. doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên với nhân cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng thực đăng ký kinh doanh. doanh nghiệp phận sự hữu hạn một thành viên ko được quyền phát hành cổ phiếu.

    chủ nhân tổ chức ko được trực tiếp rút một phần hoặc rất nhiều số vốn đã góp vào tổ chức. chủ sở hữu đơn vị chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng 1 phần hoặc phần đông số vốn cho công ty hoặc tư nhân khác. chủ sở hữu tổ chức không được rút lợi nhuận của tổ chức lúc đơn vị ko thanh toán đủ các khoản nợ và các bổn phận tài sản khác đến hạn phải trả.

    Tùy thuộc quy mô và lĩnh vực, nghề buôn bán, cơ cấu công ty quản lý nội bộ của đơn vị phận sự hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc chủ tịch tổ chức và Giám đốc.

    + Ưu điểm:

    1 là, thế mạnh của tổ chức TNHH 1 thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới hoạt động của công ty nên những quyết định được đưa ra mau chóng và kịp thời, không mất đa dạng thời gian để luận bàn và đưa ra quyết định về những vấn đề quan yếu như ở mẫu hình tổ chức TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần. 2 là, do có tư cách pháp nhân nên chủ sở hữu đơn vị TNHH 1 thành viên chỉ chịu nghĩa vụ về những hoạt động của đơn vị trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu và đây là điểm hơn hẳn DNTN.

    + Nhược điểm: việc huy động vốn của doanh nghiệp TNHH bị tránh do không với quyền phát hành cổ phần. cho nên, việc huy động vốn của loại hình tổ chức này bị giảm thiểu hơn phổ quát so mang CTCP.

    2.2. công ty TNHH mang 2 thành viên trở lên



    đơn vị TNHH sở hữu 2 thành viên trở lên là tổ chức trong chậm tiến độ thành viên chịu trách nhiệm về những khoản nợ và các phận sự tài sản khác của tổ chức trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Thành viên của công ty có thể là công ty, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa không vượt qua năm mươi.

    [​IMG]

    – công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân tính từ lúc ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. bên cạnh đó, đơn vị trách hữu hạn với trên mười 1 thành viên phải có Ban Kiểm soát.

    – doanh nghiệp TNHH là loại hình công ty phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay.

    những ưu, nhược điểm của loại hình tổ chức TNHH 2 thành viên trở lên:

    + Ưu điểm: đơn vị TNHH hai thành viên trở lên có cả đặc điểm của doanh nghiệp đối nhân và cả đặc điểm của đơn vị đối vốn. do vậy nó là cái hình được các nhà đầu cơ tuyển lựa rộng rãi nhất do những điểm cộng sau:

    1 là, do với tư cách pháp nhân nên các thành viên tổ chức chỉ chịu nghĩa vụ về những hoạt động của tổ chức trong phạm vi số vốn góp vào đơn vị nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

    2 là, số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và những thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không phức tạp; chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu cơ tiện dụng kiểm soát được việc thay đổi những thành viên, giảm thiểu sự xâm nhập của người lạ vào doanh nghiệp.

    Ba là, đơn vị có tư cách pháp nhân nên tạo được sự tin cậy của các bên trong hoạt động cung cấp kinh doanh.

    + Nhược điểm: Việc huy động vốn của doanh nghiệp TNHH bị tránh do không với quyền phát hành cổ phần, điều này đã gây khó khăn cho tổ chức khi chủ đầu tư muốn huy động thêm vốn bên ngoài để mở rộng hoạt động phân phối.

    tổ chức cổ phần.

    doanh nghiệp cổ phần là chiếc hình đơn vị, trong chậm triển khai vốn điều lệ được chia thành phổ biến phần bằng nhau gọi là cổ phần được xây dựng thương hiệu và còn đó độc lập. đơn vị cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối có công ty cổ phần sở hữu trên mười 1 cổ đông phải với Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu bổn phận về nợ và những phận sự tài sản khác của tổ chức trong phạm vi số vốn đã góp vào đơn vị, mang quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và ko giảm thiểu số lượng tối đa. công ty cổ phần mang quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán. những ưu và nhược điểm của tổ chức cổ phần.

    + Ưu điểm:

    Chế độ phận sự của đơn vị cổ phần là nghĩa vụ hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và những phận sự tài sản khác của đơn vị trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của những cổ đông ko cao; khả năng hoạt động của tổ chức cổ phần rất rộng, trong phần lớn những lĩnh vực, ngành nghề; Cơ cấu vốn của tổ chức cổ phần vô cùng linh động tạo điều kiện phổ biến người cộng góp vốn vào công ty; khả năng huy động vốn của doanh nghiệp cổ phần rất cao phê duyệt việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng với của công ty cổ phần; việc chuyển nhượng vốn trong tổ chức cổ phần là tương đối dễ dàng, vì vậy khuôn khổ đối tượng được tham gia doanh nghiệp cổ phần là rất rộng, ngay cả những cán bộ công chức cũng với quyền tậu cổ phiếu của công ty cổ phần.

    công ty cổ phần sở hữu tư cách pháp nhân do vậy cũng tạo điều kiện thuận tiện cho hoạt động cung cấp buôn bán. không những thế, việc ko hạn chế số lượng thành viên tham dự vào ra đời và góp vốn vào tổ chức giúp cho công ty cổ phần dễ dàng mở rộng khuôn khổ cung ứng buôn bán của mình mà không bị dừng như những loại hình công ty khác cả về nhân tố vốn và nguồn nhân công.

    Việc quản lý quản lý đơn vị ưng chuẩn hội đồng quản trị tổ chức, các quyết định được đưa ra trên cơ sở biểu quyết theo tỉ nhất định theo quy định của pháp luật và điều lệ đơn vị đối với từng vấn đề cụ thể, thành ra đảm bảo sự khách quan, công bằng và giảm thiểu được rủi ro mang ý chí chủ quan của 1 tư nhân như ở chiếc hình công ty TNHH một thành viên hoặc DNTN.

    + Nhược điểm:

    Do số lượng thành viên không giảm thiểu nên cơ cấu tổ chức của đơn vị cổ gần như lúc tương đối cồng kềnh và giả dụ ko có phương án điều hành hợp lý thì đây sẽ là một cạnh tranh đối với mẫu hình tổ chức này.

    Việc quyết định những vấn đề quan yếu dựa trên tỉ lệ phiếu bầu trong cuộc họp HĐQT của tổ chức, phổ thông khi sẽ làm mất thời kì do phải triệu tập cuộc họp theo đúng thể thức luật định, dẫn đến trường hợp với những trở ngại cần giải quyết ngay nhưng không thể đưa ra được quyết định kịp thời vì thế gây cản trở đến hoạt động cung cấp buôn bán của tổ chức.

    công ty hợp danh.

    đơn vị hợp danh là doanh nghiệp trong chậm tiến độ phải có chí ít hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của tổ chức, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể sở hữu thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu phận sự về những khoản nợ của công ty trong khuôn khổ số vốn đã góp vào doanh nghiệp. công ty hợp danh với nhân cách pháp nhân, những thành viên mang quyền quản lý doanh nghiệp và tiến hành những hoạt động buôn bán thay doanh nghiệp, cùng nhau chịu nghĩa vụ và bổn phận của doanh nghiệp. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, những thành viên hợp danh có lợi quyền ngang nhau lúc quyết định các vấn đề quản lý công ty. những điểm tốt và nhược điểm của công ty hợp danh.

    + Ưu điểm:

    một là, phát xuất từ bản chất đối nhân nên tổ chức hợp danh có thể kết hợp được uy tín tư nhân của đa dạng người (Các thành viên công ty) để tạo dựng hình ảnh cho tổ chức. hai là, Do chế độ liên đới chịu nghĩa vụ vô biên của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh thuận lợi tạo được sự tin cậy của Cả nhà hàng, đối tác buôn bán. Việc điều hành quản lý công ty ko quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là các người với uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

    + Nhược điểm:

    hạn chế của tổ chức hợp danh là do chế độ liên đái chịu phận sự vô bờ nên chừng độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. Hơn nữa, việc Luật đơn vị 2005 quy định đơn vị hợp danh mang thể mang cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (điều này sở hữu sự dị biệt mang mô phỏng công ty hợp danh trên thế giới) cho nên, đã vô hình gây ra sự phức tạp trong cơ cấu điều hành, quản trị điều hành, cũng như quyền và phận sự của các thành viên trong công ty. Đây cũng là một điểm mà các nhà đầu cơ cần lưu ý trước lúc quyết định đầu tư vào chiếc hình công ty này.
     
>

Chia sẻ trang này