1. [THÔNG BÁO] TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT ĐĂNG KHÔNG ĐÚNG CHUYÊN MỤC SẼ BỊ BAN NIK VÀ XÓA TOÀN BỘ POST, CÁC BÀI VIẾT NẾU KHÔNG CÓ BOX PHÙ HỢP ĐỂ POST THÌ CÓ THỂ POST VÀO 2 CHUYÊN MỤC CUỐI DIỄN ĐÀN LÀ "BACKLINK FREE" VÀ "CÁC VẤN ĐỀ KHÁC"
    Dismiss Notice
  2. Dismiss Notice

Linh tinh Bài 12 ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp 1

Thảo luận trong 'Chuyện trò linh tinh' bắt đầu bởi hoamy171994, 17 Tháng tám 2016.

    Chia sẻ trang này

  1. hoamy171994
    Offline

    hoamy171994

    Bài viết:
    44
    Được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    >>> Nguồn tham khảo : Trung tâm nhật ngữ SOFL
    Từ vựng tiếng Nhật đã được làm giàu bằng cách vay mượn từ các ngôn ngữ khác: của Trung Quốc thời xưa, của Bồ Đào Nha và Hà Lan trong những thế kỷ gần đây, và của các ngôn ngữ phương Tây từ thời Minh Trị khi nước Nhật tiếp xúc nhiều với thế giới phương Tây. Việc Nhật hoá đã cho ra đời nhiều từ mới từ những từ vay mượn và xu hướng này đang tăng mạnh trong những năm gần đây.
    NGỮ PHÁP * Ngữ pháp 1: Giới thiệu và cách sử dụng Tính từ い, Tính từ な ( Xin xem lại BÀI 8 )

    * Ngữ pháp 2:
    Cú pháp của câu so sánh hơn:
    Noun 1 + は + Noun 2 + より + Adj + です
    Noun 1 + <wa> + Noun 2 + <yori> + Adj + <desu>

    * Ví dụ:
    ベトナム りょうり は にほん りょうり より やすい です
    <BETONAMU ryouri wa nihon ryouri yori yasui desu>
    (Thức ăn của Việt Nam thì rẻ hơn thức ăn Nhật Bản)

    この くるま は あの くるま より おおきい です
    <kono kuruma wa ano kurama yori ookii desu>
    (Chiếc xe hơi này thì lớn hơn chiếc xe hơi kia)

    * Ngữ pháp 3:
    Cú pháp của câu hỏi so sánh:
    Noun 1 + と + Noun 2 + と + どちら + が + Adj + です か
    Noun 1 + <to> + Noun 2 + <to> + <dochira> + <ga> + Adj + <desu ka>
    [​IMG]
    link đầy đủ về : Ngữ pháp tiếng nhật bài 12
    Cú pháp của câu trả lời:
    Noun + の + ほう + が + Adj + です か
    Noun + <no> + <hou> + <ga> + Adj + <desu ka>

    * Ví dụ:
    A さん と B さん と どちら が ハンサム です か
    <A san to B san to dochira ga HANSAMU desu ka>
    (Giữa anh A và anh B thì ai đẹp trai hơn ?)
    A さん の ほう が ハンサム です
    <A san no hou ga HANSAMU desu>
    (Anh A đẹp trai hơn)
    [​IMG]
    * Ngữ pháp 4:
    Cú pháp của câu so sánh nhất:
    どこ<doko>
    いつ<itsu>
    だれ<dare>
    Noun + で<de> + なに<nani> + が<ga> + いちばん<ichiban> + Adj + ですか<desu ka>
    どれ<dore>
    <.......>

    * Ví dụ:
    ベトナム で どこ が いちばん にぎやか です か
    <BETONAMU de doko ga ichiban nigiyaka desu ka>
    (Ở Việt Nam thì nơi nào là nhộn nhịp nhất vậy ?)
    ベトナム で ホーチミン し が いちばん にぎやか です
    <BETONAMU de HO-CHIMIN shi ga ichiban nigiyaka desu>
    (Ở Việt Nam thì thành phố Hồ Chí Minh là nhộn nhịp nhất)

    ごかぞく で だれ が いちばん せが たかい です か
    <gokazoku de dare ga ichiban sega takai desu ka>
    (Trong gia đình bạn thì ai là người cao nhất?)
    かぞく で ちち が いちばん せが たかい です
    <kazoku de chichi ga ichiban sega takai desu>
    (Trong gia đình thì cha tôi là người cao nhất)
    Một số Tài liệu học tiếng nhật
    Chi tiết xin liên hệ :
    Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Tel: 0466 869 260
    Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
    Email: nhatngusofl@gmail.com
     
>

Chia sẻ trang này